Không có sản phẩm nào

Quay lại trang trước

Giống Bưởi Da Xanh Miền Bắc

16.000 ₫
Mã sản phẩm: CTA20401

Trạng thái: Còn hàng

Giống bưởi da xanh

Trái bưởi da xanh có dạng hình cầu, nặng trung bình từ 1,2 -2.5 kg/trái. Khi chín, vỏ trái có màu xanh đến xanh hơi vàng, dễ lột vỏ và khá mỏng (14-18mm); tép bưởi màu hồng đỏ, bó chặt và dễ tách khỏi vách múi; nước quả khá, vị ngọt, không chua; mùi thơm; không hạt đến khá nhiều hạt; tỷ lệ thịt đạt trên 55%.
Ở Bến Tre, bưởi da xanh được trồng khá phổ biến với diện tích 3.284 ha, và cũng như các loại trái cây đặc sản khác, được phân bố ở khắp các vùng ngọt, lợ, trong đó 32,26% diện tích bưởi cho trái với năng suất 9-14 tấn/ha. Bưởi da xanh là loại cây ăn trái rất khó tính, đòi hỏi người trồng phải biết cách trồng và chăm sóc, phải kỹ lưỡng, chịu khó chăm sóc từng ly từng tí thì sản lượng thu hoạch mới cao và cây mới sống được lâu.

Tác giá : Beehiep

Kĩ thuật trồng bưởi da xanh

1. Khâu chuẩn bị:

- Giống: chỉ nên chọn một loại giống duy nhất là bưởi da xanh , không trồng xen với các loại cây có múi khác để tránh thụ phấn chéo.
Nên trồng bưởi chiết , vì rễ của những cây này ăn ngang tránh gặp tầng sinh phèn; mau ra trái , bảo đảm chất lượng giống hệt cây mẹ. Cây bưởi chiết như vậy cũng có tuổi thọ khá cao.
- Đất: cải tạo địa hình tương đối bằng phẳng , hơi cao ở giữa để giúp thoát nước thật nhanh.
Cần phân tách chất đất để có chế độ bón phân phù hợp , cân đối.
Nơi nào đất trũng , thấp , thường bị ngập úng vào mùa mưa thì đắp mô cao lên 20 - 30 cm so với mực nước mưa và triều cường.
Nơi nào đất cao thì đào hố. Hố trồng đào tròn hoặc vuông 1 , 2m x 1 , 2m , sâu 30 cm. Đào sâu quá gặp tầng sinh phèn , cây bưởi khó sống.
Mỗi hố trồng rải 5 - 6 kg vôi bột , 2 bao phân chuồng đã hoai trộn thêm tro trấu , xơ dừa , rơm rạ mục và phủ lên một lớp đất mỏng trước khi trồng.

2. Khâu trồng và chăm sóc:

- Số lượng: Mỗi ha trồng khoảng 500 - 600 cây. Cây cách cây 4m; hàng cách hàng 4m. Đặt cây bưởi giống vào giữa hố , lấp đất phủ kín gốc , hơi lõm ở giữa để rồi đây bón thêm phân hữu cơ và tiết kiệm nước tưới , phủ quanh gốc các loại phân xanh , rơm rạ cho mát gốc.
- Thời điểm trồng: tốt nhất là cuối mùa khô , đầu mùa mưa. Qua mùa mưa cây bưởi phát triển khá tốt nhờ nguồn nước trời. Lặt bỏ tất thảy trái non trong năm đầu , năm thứ hai có khả năng chừa mỗi cây 1 trái , năm thứ ba giữ trái vừa phải; số trái giữ lại , tăng dần vào những năm sau.
- Tưới nước: Thời gian đầu tưới nước Ngày ngày 1 lần để cây bưởi không mất sức; qua mùa mưa cây bưởi đã lên xanh; mùa khô tiếp theo 3 ngày tưới một lần. Để ý sử dụng nguồn nước tốt không bị ô nhiễm. 

- Bón phân: Trên cơ sở phân tách chất đất mà có chế độ bón phân thích hợp. Sử dụng phân hữu cơ phối hợp với phân vô cơ , bón gốc phối hợp bón lá theo từng thời kì phát triển của cây bưởi.
Phân hữu cơ thông dụng là phân bò , phân heo , các loại phân xanh; ngoài ra có khả năng sử dụng thêm phân cá , phân trùn , phân dơi với liều lượng ít hơn. Mỗi năm bón chí ít 2 lần vào tháng 3 và tháng 9 âm lịch.
phân hoá học thường sử dụng là DAP rải xa gốc hoặc NPK phun lên lá.
Đạm ( N ) giúp cây bưởi phát triển nhanh , đâm chồi , thiếu đạm cây bưởi còi cọc , yếu , đạm phù hợp cây bưởi trong thời kì tăng trưởng về kích thước của cây
Lân ( P ) kích thích nẩy chồi , phân cành, xúc tiến bưởi ra hoa , đậu trái; lân còn giúp cây bưởi chống chịu với điều kiện bất thuận và sâu bệnh.
Kali ( K ) giúp cây bưởi cứng cáp , trái không bị rụng non.
- Phòng trừ sâu bệnh:
Để phòng trừ các loại sâu , côn trùng chích hút , bệnh , ….nên luôn luôn đổi thay các loại thuốc bảo vệ thực vật. Để ý sâu vẽ bùa làm gây , hư ngọn , nên phòng trừ bằng cách xịt confidor và chất bám dính ( có khả năng phối hợp NPK 16.16.8 ).
- Kích thích ra hoa , đậu trái:
Bưởi da xanh ra hoa , trái quanh năm; từ thời gian này để có nhiều sản phẩm đưa ra thị trường vào thời điểm giá cả có phẩm chất cho người sản xuất , nên kích thích ra hoa , đậu trái từ 7 đến 8 tháng trước ngày thu hoạch , nhưng nếu số lượng quả nhiều quá sẽ làm yếu cây.

3. Thu hoạch:

Nên thu hoạch khi bưởi vừa chín tới , da căng láng , cắt luôn cả cuống trái. Không thu hoạch quả khi chưa chín tới hoặc thu hoạch quá muộn , chất lượng không tốt.
Bưởi da xanh dễ trồng , cho hiệu quả kinh tế khá cao ,

Sâu bệnh hại cây bưởi da xanh

* Bệnh loét

1. Triệu chứng nhận biết bệnh:
Trên lá non: Vết bệnh thoạt đầu là những chấm nhỏ đường kính dưới 1mm thông thường ở mặt dưới lá , màu trắng nhạt hoặc nâu nhạt. Xung quanh vết bệnh có quầng tròn dạng giọt dầu màu vàng hoặc xanh tối. Khi vết già rắn lại nổi gờ giống như ghẻ , loét , sần sùi , mặt dưới lá sù sì , mặt trên lá nứt nẻ màu xám tro.
Trên quả: Vết bệnh ở quả cũng như ở lá , vết bệnh cứng , sù sì , màu nâu , hơi lõm , mép ngoài có gờ nổi lên , ở giữa mô bệnh chết rạn nứt. Vết bệnh không ăn sâu vào ruột nhưng làm quả biến dạng , ít nước , khô sớm , dễ rụng
Trên cành và thân cây non: cũng như trên lá nhưng bị sùi lên , ở giữa không bị lõm xuống , xung quanh không có quầng vàng. Vết bệnh lớn nối liền với nhau bao quanh thân non và cành làm phía trên bị khô héo , dễ gãy đặc biệt là bệnh nhiễm theo các vết đục của sâu vẽ bùa.
Bệnh có thể bị nhầm lẫn với ghẻ chốc ( sẹo ) , bệnh loét biểu hiện trên cả hai mặt lá , xung quanh vết bệnh có viền vàng sáng và không làm lá biến dạng , nhăn nheo. Trái lại ghẻ chốc thường xuất hiện ở một mặt lá , thường là mặt dưới , vết bệnh nhỏ hơn vết bệnh do loét gây ra và thường nhô cao trên bề mặt phiến lá , xung quanh không có quầng vàng.
2. Tác nhân gây bệnh :
Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas canpestris pv. citri gây ra.
3. Điều kiện nảy sinh phát triển bệnh
Bệnh loét phát triển khi gặp điều kiện nhiệt độ cao ( 20-30 độ C ) , ẩm độ cao. Bệnh gây hại nặng ở những cây còn nhỏ , chưa thành thục. Sâu vẽ bùa cũng là môi giới truyền bệnh , chúng tiến công trên lá non và tạo vết thương là nơi vi khuẩn rất dễ xâm nhập vào trong tế bào cây và gây hại.
4. Biện pháp phòng trừ
- Thu vén sạch tàn dư , bộ phận bị bệnh trong vườn đem đi ngoài hủy.
- Dùng các giống chống chịu bệnh loét.
- Trồng trọt con sạch bệnh , dụng cụ làm vườn nên được làm sạch bằng Javel.
- xử lý đất trước khi trồng. Đối với hạt , mắt tiếp cây , quả tại các trạm đóng gói có thể xử lý bằng Javel với nồng độ 1.500 ppm trong 5-10 phút.
- Bón phân cân đối. Trồng các cây chắn gió ở phía ngoài vườn hoặc xen kẽ giữa các hàng cây.
- Phun các loại thuốc vào các đợt ra lộc ( đọt ) bằng các loại thuốc Kocide , Kasuran , Coc 85 hay thuốc có gốc đồng như: Booc-đô , Champion hoặc dầu HMO.
- Khi cây bị bệnh , ta nên sử dụng thêm các loại thuốc như Kasumin , Starner , Physan 20 phun theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Phun thuốc trừ sâu vẽ bùa như Applaud 10WP , Ofunack , Vertimic , Confidor.
- Quét vôi vào gốc vào cuối mùa nắng , xới gốc và bón vôi sẽ giúp hạn chế mầm bệnh phát triển.
- Trong vườn có nhiều cây bị bệnh nặng , không nên phun nước tưới thẳng lên tán cây vì như vậy sẽ giúp phân tán mầm bệnh trôi nổi trong nước tưới hay bắn các giọt vi khuẩn sang lá , cành , quả khác.

* Ghẻ chốc

1. Triệu trứng của bệnh
Các vết bệnh mới đầu như những gai nhọn nhô ra khỏi mặt lá , cành non hoặc quả. Thời kì sau , những gai nhọn chuyển màu nâu có kích tấc 1-2 mm. Lá bệnh thường biến dạng , cong về một phía. Cây con bị nặng sẽ lùn , phát triển kém. Trên quả các vết bệnh nối lại thành những mảng lớn nhỏ làm cho vỏ quả sần sùi , quả không lớn được.
2. Tác nhân gây ra bệnh
ghẻ chốc ( còn gọi là bệnh sẹo , ghẻ nhám , ghẻ lồi… ) do nấm Elsinoe fawcetti làm nên.
3. Đặc điểm gây hại
Nấm bệnh lưu tồn chính yếu trên lá và cành non đã bị lây nhiễm bệnh. Sau đó khi gặp điều kiện thuận lợi ẩm độ cao , nhiệt độ từ 25-30 oC chúng sẽ nẩy mầm và bay theo gió , nước mưa lây lan bám vào mặt nhánh lá non, quả non đặt vào thế bất lợi , kể cả những quả vừa mới đậu.
4. Biện pháp phòng trừ
- Phun phòng bệnh cây con ở vườn ươm.Trồng cây giống sạch bệnh.
- luôn luôn vệ sinh vườn , cắt tỉa cây tạo tán cho vườn cây thông thoáng.
- cắt bỏ và tiêu hủy những nhánh lá bị bệnh để hạn chế mầm bệnh
- Bón phân hợp lý theo từng thời kì để tránh ra chồi non liên tục.Giảm lượng phân đạm bón cho cây , ngưng phun phân bón lá lúc cây đang bệnh.
- Sử dụng một số loại thuốc như Booc-đô 1% , Zineb 0 , 2% phun phòng vào thời kì cây con.
- Trên vườn cây có múi ở thời kỳ kinh doanh cần phun sau mỗi đợt lộc cũng như thời kì vừa đậu quả bằng một trong các loại thuốc sau :
+ Kumulus 80 DF ( Sản phẩm của Cty BASF-Đức ): pha 30-40 g/bình 8 lít
+ Polyram 80 DF ( Sản phẩm của Cty BASF-Đức ): pha 25-30 g/bình 8 lít nước thuốc
+ Bavistin 50 FL ( Sản phẩm của Cty BASF-Đức ) : pha 5-10 ml/bình 8 lít
+ Bemyl 50 WP ( Sản phẩm của Cty Cổ phần Nông dược HAI ) : pha 20-25 g/bình 8 lít
+ Carbenda 50 SC ( Sản phẩm của Cty Cổ phần Nông dược HAI ): 5-10 ml/bình 8 lít.

*Sâu vẽ bùa

1. Triệu chứng nhận biết
- Sâu non mới nở màu xanh lợt , trong suốt , dài khoảng 0 , 4mm , lớn lên có màu vàng xanh , dẹt , gần hoá nhộng có màu vàng. Sâu non không chân , đốt cuối bụng có hình ống dài.
- Nhộng dài 2 , 5 - 3mm , phía đuôi thon nhọn , có một gai nhỏ trên đầu , có 2 đốm màu đen cuối mầm cánh. Khi mới hoá nhộng có màu vàng lợt , sau chuyển sang màu nâu.
2. Đặc điểm phát sinh và gây hại
- Ban ngày bướm ẩn nấp ở mặt dưới lá , hoạt động mạnh lúc chập tối , rất ít vào đèn. Đẻ trứng tản mát từng quả ở mặt trên hoặc mặt dưới lá non.
- Sâu non gây hại bằng cách đào các đường hầm ngoằn ngoèo phía dưới biểu bì lá , ăn lớp tế bào nhu mô diệp lục tố , để lại lớp biểu bì trắng bạc.
- Sâu gây hại rất sớm ngay từ khi lá non mới xòe ra , nhiều trường hợp đa số các lá non bị sâu hại. Lá bị uốn cong và biến dạng , giảm quang hợp , có thể làm khô và rụng lá , làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.
- Vết đục của sâu vẽ bùa còn là đường thâm nhập của vi khuẩn gây bệnh loét rất phổ thông trên lá cây có múi.
- Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm đặc biệt là giai đoạn cây chồi , lá non.
3.Biện pháp phòng ngoại trừ
- Cắt tỉa cành , bón phân hợp lý cho cây ra chồi tập trung để hạn chế sự phá hại liên tiếp của sâu , thuận tiện cho việc phun thuốc phòng trừ.
- Nuôi kiến vàng trong vườn cây có múi.
- Theo dõi các đợt chồi ra rộ trên vườn , nhất là các đợt chồi xuân , đợt chồi sau khi v , sau khi bón phân và sau khi tưới nước.
- Tiến hành phòng trừ sớm khi độ dài của chồi đạt 1-2 cm hoặc thấy sự gây hại của sâu vẽ bùa. Phun ướt đều cây bằng một trong các loại thuốc sau :
+ Dầu khoáng Citrole 96 , 3EC : 80 ml/bình 16 lít nước
+ Elsan 50EC , Nurelle D 25/2.5EC , Oncol 20EC : 40-60 ml/bình 16 lít nước; Oncol 25WP : 40 ml/bình 16 lít nước
+ Mospilan 3EC : 15-20 ml/bình 16 lít nước; Mospilan 20SP : 5 g/bình 16 lít nước
+ Fastac 5EC , Cyper 25EC : 10-20 ml/ bình 16 lít nước
+ Lannate 20SP : 40 g/bình 16 lít nước
+ Sumi Alpha 5EC : 10 ml/bình 16 lít nước

*Bệnh Greening

1. Tác nhân gây bệnh
Bệnh do vi khuẩn gây ra , vi khuẩn tấn công mạch dẫn của cây.
2. Triệu chứng
Trên lá: thể hiện đặc thù của bệnh là phiến lá đầy , khoảng cách giữa các lá ngắn bất ngờ) , có màu vàng , nhưng gân chính và gân phụ vẫn còn màu xanh và nhỏ , mọc thẳng đứng nên có tên bệnh vàng lá gân xanh.
Trên quả: Quả nhỏ hơn bình thường , quả bị biến dạng , khi bổ dọc thì tâm quả bị lệch hẳn sang một đằng , quả có quầng đỏ từ dưới đít lên. Hạt trên quả bị bệnh thường bị thối , có màu nâu.
Bộ rễ: Khi cây bị lây bệnh làm rễ cây bị thối, đa phần rễ tơ bị mất chỉ còn các rễ chính , thậm chí rễ chính cũng thối.
Các triệu chứng trên hiện ra từng cành , từng cây trong vườn , có khi hiện ra ở cả vườn.
Sự kết hợp giữa các triệu chứng trên với việc hiện diện của rầy chổng cánh trong vườn là điều kiện cho việc xác định bệnh lá vàng gân xanh.
3. Phân biệt cây bị bệnh vàng lá gân xanh với cây bị thiếu kẽm:
Cây bị bệnh vàng lá gân xanh thì thường thể hiện triệu chứng ở những cây phía ngoài vườn nhiều hơn ở trong; trên một cây có cành nặng , cành nhẹ và có cành không bị bệnh. Diến biến bệnh t tương đối nhanh nên chết rất nhanh từ cành bị nặng đến cành bị nhẹ. Trên quả thì thể hiện triệu chứng đầu tiên là quả bị biến dạng , khi bổ ra sẽ thấy tâm lệch qua một bên và hạt bị thối.
Cây thiếu kẽm có thể thể hiện đồng loạt trên tất cả các cây hay ở một hướng hoặc một thửa nào đó trong vườn , triệu chứng giống nhau , mọc chỗ ẩm thấp bị nặng hay nhẹ. Mức độ biến diễn rất muộn , có thể kéo dài trong nhiều năm sau cây mới chết tuỳ theo hoàn cảnh chăm sóc.
4. Điều kiện phát sinh phát triển của bệnh
Bệnh lây lan do rầy chổng cánh truyền vi khuẩn từ cây bị bệnh sang cây chưa bị bệnh và bệnh lây lan qua mắt ghép.
Vườn cam quýt chăm sóc thừa , đất dễ ngập úng cũng là nhân tố tạo điều thúc đâỷ bệnh phát triển mạnh.
5. Phòng trừ bệnh
Đến nay bệnh này vẫn chưa có thuốc trị mà phòng là chính:
trồng cây giống khỏe , sạch bệnh
Không sử dụng vườn cam quýt có cây bị bệnh để nhân giống.
Chặt bỏ cây cam quýt đã bị truyền nhiễm bệnh đem tiêu hủy để giảm lây lan bệnh sang cây không bị bệnh.
Trồng cây chắn gió quanh vườn như xoài , giâm bụt , để tránh rầy chổng cánh thâm nhập , hoặc trồng xen ổi; không trồng xen trong vườn các cây họ cam quýt.
Tạo tán , tỉa cành để vườn quang đãng mát mẻ , tránh giao tán; bón phân cân đối và vừa đủ , không quá nhiều phân đạm để cây ra lộc non tập trung.
Thăm vườn luôn luôn để phát hiện rầy chổng cánh và phun thuốc trừ rầy kịp thời;phun thuốc đều khắp cây và tập kết vào các lộc đuối , lá non.
Sử dụng một trong số các loại thuốc sau để phun trừ rầy chổng cánh nhăn chặn sự truyền bệnh như: Trebon , Sherpa , dầu khoáng…/.

*Bệnh thối gốc chảy nhựa

1. Đặc trưng gây hại:
Bệnh gây hại trong điều kiện ẩm độ cao , nhiệt độ thấp , độ pH đất thấp phù hợp cho nấm hại phát triển.
Ở phần gốc xuất hiện các những vết nhũn nước thuốc , nhựa chảy ra. Lúc đầu các vết có màu vàng sau khô lại chuyển sang màu nâu. Về sau vết nước khô lại và nứt ra , ngay vết bệnh vỏ trong bong ra. Bệnh có thể phát triển nhanh vòng quanh thân hoặc rễ chính làm lá bị vàng , nhất là gân lá , kế đó là rụng lá , trọng bệnh lá tren cành rụng gần hết , cành khô chết.
2. Tác nhân gây bệnh:
Do nấm Phytopthora nicotinanae gây ra
3. Phòng trừ bệnh
+ Không nên ủ cỏ sát gốc vào mùa mưa , cách gốc 20 – 30 cm
+ Dùng Bordeaux 1% , Copper Zinc 85WP. Mancozeb 80WP , Dithane M 45WP , Champion 77WP , Acrobat MZ 90/600WP… pha đặc phết vào vết bệnh 7/lần , để ngừa phết 2 lần/năm vào đầu và cuối mùa mưa.
+ Khi bệnh gây hại trên cây phun thuốc gốc đồng ( như Champion 77WP , Copper Zinc 85WP ) , nhóm Mancozeb ( Manzate 80WP ) , nhóm Metalaxyl ( Ridomil 72WP ) , nhóm Fosetyl Aluminium ( Aliette 80WP ). Vết bệnh ở gốc , có thể dùng các loại thuốc trên pha đặc , rửa sạch vết bệnh và phết thuốc vào.

Sử dụng khoảng cách để phân biệt từ khóa. Sử dụng dấu (') cho cụm từ.

Quý khách cũng có thể quan tâm đến các sản phẩm sau

ban cay giong